|
1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,
người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm
các chứng từ sau:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản
7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ
thác): nộp 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản
tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra
tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp
thêm, xuất trình các chứng từ sau:
c.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá
có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;
c.2) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép
xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần
hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu,
lập phiếu theo dõi trừ lùi;
c.3) Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp
luật: nộp 01 bản chính;
c.4) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất
khẩu, ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:
c.4.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi
trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng
ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;
c.4.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo
hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung
cấp hàng hoá không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng
thầu xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá
cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp
uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
c.4.3) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối
tượng miễn thuế;
c.4.4) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
2. Khi
làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất
trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản
7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ
thác): nộp 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản
tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra
tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6
Thông tư này): nộp 01 bản chính;
d) Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông
tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp
từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;
Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không
có vận tải đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ
khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò,
khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương
mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.
e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây,
người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:
e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng
loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương
như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy
định của pháp luật;
e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra
hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm
tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm
dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc
danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn
thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan
trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc
diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC
ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị
giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản
chính;
e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép
nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần
hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu,
lập phiếu theo dõi trừ lùi;
e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) trong các trường hợp:
e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có
thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập
khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam
và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập
khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;
e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc
tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức
khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam
thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ
cấp, thuế chống phần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn
ngạch thuế quan;
e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý
nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song
phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;
C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội
dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền
cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
e.7) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập
khẩu nêu tại Điều 100 Thông tư này phải có:
e.7.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi
trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng
ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;
e.7.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo
hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung
cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng
thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá
cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp
uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.7.3) Đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có sử dụng
thường xuyên năm trăm đến năm nghìn lao động phải có:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử
dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động;
- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử
dụng thường xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động.
e.7.4) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối
tượng miễn thuế;
e.7.5) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
e.8) Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan
tài chính theo quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007
của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không
hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước đối với hàng hoá là
hàng viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính;
Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính
thực hiện dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của
pháp luật về thuế thì phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu
kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá
cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó quy
định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với
trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối
chiếu.
e.9) Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây
trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng
thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình
bản chính để đối chiếu;
e.10) Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị
gia tăng là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu,
khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê, phải có:
e.10.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu và hợp
đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu (ghi rõ giá hàng hoá
phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định
thầu nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10.2) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi
rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với
trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10.3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho
các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với
bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận
của đại diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam
kết sử dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: nộp 01 bản
chính;
e.10.4) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc
sử dụng máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện
vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp
01 bản chính;
e.10.5) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về
việc sử dụng tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh
nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê:
nộp 01 bản chính;
e.10.6) Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp
thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước
ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;
e.11.) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp
cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công
an đối với hàng hoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho
quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: nộp 01
bản chính;
e.12.) Bản đăng ký vật
tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu của doanh
nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất
khẩu theo hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, doanh
nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải
quan);
e.13) Bản đăng
ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong
nước đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ
Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất
hàng hoá tiêu thụ trong nước (doanh nghiệp
muốn được áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày cho hàng hóa này thì phải đăng ký
trước khi nhập khẩu với cơ quan hải quan tương tự như cách đăng ký nguyên liệu,
vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm
thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng
bản lưu tại cơ quan hải quan).
3. Hồ sơ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm
mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định
tại Điều này.
|